Giấy phép lao động dành cho đối tượng người lao động là người nước ngoài vào làm việc ở Việt Nam. Giấy phép lao động chứng minh người lao động nước ngoài đủ điều kiện để làm việc ở Việt Nam và đảm bảo rằng người lao động nước ngoài được pháp luật Việt Nam bảo hộ, đảm bảo đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp theo pháp luật lao động Việt Nam. Đây còn là một trong những tài liệu được yêu cầu xuất trình khi người lao động nước ngoài làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh vào Việt Nam. Bài viết này cung cấp kiến thức về các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lưc, về những kiến thức luật lao động khác, liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn luật lao động 19006199 để được giải đáp.
Pháp luật hiện hành quy định các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực tại Điều 174 Bộ luật lao động 2012, cụ thể có 08 trường hợp như sau:
(1) Giấy phép lao động hết thời hạn, thời hạn ở đây là thời hạn 02 năm theo quy định mới nhất 2018 về thời hạn của giấy phép lao động;
(2) Chấm dứt hợp đồng lao động. Trường hợp này việc chấm dứt hợp đồng lao động đúng trình tự thủ tục của pháp luật, bao gồm cả trường hợp người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định của pháp luật;
(3) Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp. Ví dụ như giấy phép lao động về hoạt động cung cấp dịch vụ pháp lý ở Việt Nam nhưng hợp đồng lao động được ký kết lại về nội dung công việc kinh doanh mỹ phẩm. Do vậy có sự khác nhau giữa nội dung của hợp đồng lao động và giấy phép lao động và sẽ không có hiệu lực và bị thu hồi trong trường hợp này. Vậy trong trường hợp nội dung hợp đồng lao động và giấy phép lao động thống nhất với nhau nhưng ngành nghề làm việc trên thực tế lại khác nhau, khi bị phát hiện sẽ gây ra hậu quả pháp lý gì, liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn luật lao động 19006199;
(4) Hợp đồng trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế hết thời hạn hoặc chấm dứt. Đây là danh mục 11 ngành dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức thương mại thế giới WTO. Hợp đồng trong những trường hợp trên hết thời hạn hoặc chấm dứt dẫn đến hậu quả giấy phép lao động của người lao động nước ngoài hết hiệu lực và bị thu hồi theo quy định của pháp luật;
(5) Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
(6) Giấy phép lao động bị thu hồi
Các trường hợp cụ thể về giấy phép lao động bị thu hồi được quy định tại Nghị định 11/2016/NĐ-CP, theo đó, giấy phép lao động bị thu hồi trong các trường hợp Khoản 1,2,3,4,5,7, 8 Điều 174 trên đây. Ngoài ra, Nghị định 11/2016 còn chỉ rõ nếu người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định tại Nghị định này thì cũng sẽ gây ra hậu quả bị thu hồi giấy phép lao động. Về cách giải thích thuật ngữ và các ví dụ trên thực tế, tham khảo thêm thông tin qua Tổng đài tư vấn luật lao động 19006199;
(7) Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt hoạt động;
(8) Người lao động là công dân nước ngoài bị phạt tù giam, chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết, mất tích;
Vài nét về dịch vụ tư vấn pháp lý qua Tổng đài tư vấn pháp lý 19006199
Thuộc hệ thống trang thông tin pháp lý và dịch vụ pháp lý của Việt luật, cung cấp dịch vụ chất lượng và uy tín trong các lĩnh vực: Lao động, Doanh Nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Xuất nhập cảnh,… Dịch vụ tư vấn cung cấp bởi chuyên gia tư có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, dịch vụ nhanh chóng, kịp thời và chuyên nghiệp. Liên hệ trực tiếp với chúng tôi tại Tổng đài tư vấn pháp lý 19006199.