Kính thưa luật sư, Tôi đang gặp phải một số vấn đề vô cùng bức xúc liên quan đến việc thực hiện hợp đồng lao động và bị sa thải khỏi công ty , rất mong được luật sư tư vấn giúp tôi về vấn đề như sau:
VẤN ĐỀ CẦN TƯ VẤN : Hiện tại tôi vừa bị công ty sa thải . Tôi đang làm việc tại Công ty TNHH Hồng Ngọc chuyên sản xuất nước giải khát đặt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Trong thời gian làm việc ở đây từ đầu tháng 4/2015 tôi thực hiện đầy đủ các quy định mà người sử dụng lao động đưa ra trong nội quy lao động tại nơi làm việc và không có ý kiến phản ảnh gì về thái độ làm việc của tôi. Tháng 7/2018 tôi phải trực ca đêm, do buồn ngủ mà tôi và một đồng nghiệp khác đã để trộm lẻn vào lấy cắp mất 2 chiếc điều hòa của công ty. Sau khi làm việc với chúng tôi thì Ban lãnh đạo Công ty đã tiến hành họp hội đồng và ra quyết định sa thải đối với tôi với lý do thiếu trách nhiệm trong việc thực hiện công việc được giao gây tổn thất đến tài sản của công ty và yêu cầu tôi và đồng nghiệp kia phải bồi thường thiệt hại trước khi nghỉ việc. Tôi và đồng nghiệp sau khi nhận được quyết định sa thải của giám đốc đã vô cùng bức xúc vì cho rằng chúng tôi chỉ vô tình nên mới làm mất tài sản của công ty và việc áp dụng hình thức kỷ luật đối với chúng tôi là quá nặng. Tôi muốn luật sư tư vấn giúp chúng tôi các quy định của pháp luật về việc tiến hành xử lý kỷ luật với chúng tôi như vậy có đúng không? Nếu không đúng thì mong luật sư hãy tư vấn cho tôi về vấn đề này.
Chào bạn, Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình về cho luật sư Công ty tư vấn Việt Luật để được giải đáp các vấn đề thắc mắc liên quan đến các quy định của pháp về việc tiến hành xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động như thế nào là đúng pháp luật. Từ những thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi luật sư Công ty tư vấn Việt Luật sẽ giải đáp giúp bạn như sau:
Thứ nhất, Pháp luật quy định người sử dụng lao động được áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải khi nào?
Theo Điều 126 Bộ luật lao động năm 2012 quy định việc áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;
2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.
Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này;
3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.
Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
Như vậy, Trong trường hợp của bạn việc người sử dụng lao động tiến hành xử lý kỷ luật lao động là hình thức sa thải đối với bạn là không đúng với quy định của pháp luật. Vì vậy để bảo vệ quyền lợi hợp pháp chính đáng của mình bạn cần phải nhờ tổ chức đại diện cho người lao động tại nơi làm việc là tổ chức công đoàn đại diện để thương lượng với người lao động tại nơi bạn đang làm việc.
Theo Điều 188 quy định về vai trò của tổ chức công đoàn trong quan hệ lao động như sau:
1. Công đoàn cơ sở thực hiện vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn, người lao động; tham gia, thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể, thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động, quy chế dân chủ ở doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; tham gia, hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động; đối thoại, hợp tác với người sử dụng lao động xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định, tiến bộ tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức.
2. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có trách nhiệm hỗ trợ công đoàn cơ sở thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này; tuyên truyền giáo dục, nâng cao hiểu biết về pháp luật về lao động, pháp luật về công đoàn cho người lao động.
3. Ở những nơi chưa thành lập tổ chức công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thực hiện trách nhiệm như quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Tổ chức công đoàn các cấp tham gia với cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp và tổ chức đại diện người sử dụng lao động để trao đổi, giải quyết các vấn đề về lao động.
Đây là lời khuyên của luật sư Công ty tư vấn Việt Luật đối với câu hỏi của bạn gửi về cho luật sư qua Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí : 1900 6199 về các quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến việc áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật đối với người lao động tại nơi làm việc. Để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình nếu có vấn đề gì chưa hiểu hoặc băn khoăn thì bạn hãy phản hồi lại cho chúng tôi qua Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí : 1900 6199
Địa chỉ trụ sở : Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang ( trên đường Trần Duy Hưng), Cầu Giấy, Hà Nội.
https://conganhmoon91.blogspot.com
Thứ Hai, 28 tháng 10, 2019
Thứ Sáu, 25 tháng 10, 2019
Tôi muốn quảng cáo thuốc và dược phẩm thì phải làm thủ tục thế nào?
Câu hỏi: Chào Luật sư, hiện nay tôi có một công ty hoạt động mảng quảng cáo, làm biển hỗ trợ các cơ sở, đại lý làm quảng cáo. Vừa rồi tôi có nhận được một hợp đồng về quảng cáo thuốc, dược phẩm nhưng công ty tôi không làm về mảng dược phẩm. Luật sư cho tôi hỏi trong trường hợp này công ty tôi có được phép nhận quảng cáo hay không?
Tư vấn Việt Luật cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi, hiện nay thuốc là hình thức bắt buộc phải xin Giấy phép quảng cáo trước khi tiến hành quảng cáo, hoạt động quảng cáo thuốc cũng được quy định chi tiết tại Thông tư 09/2015/TT – BYT. Bài viết dưới đây Tư vấn Việt Luật sẽ chia sẻ cho bạn điều kiện và cách thức làm thủ tục quảng cáo thuốc, dược phẩm.
1.Về điều kiện quảng cáo thuốc, dược phẩm:
Thứ nhất, đối với đối tượng đề nghị quảng cáo: tổ chức, cá nhân phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh liên quan tới y tế.
Thứ hai, đối với sản phẩm quảng cáo: thuốc, dược phẩm bạn muốn quảng cáo phải có giấy phép lưu hành tại Việt Nam và tờ hướng dẫn sử dụng do Bộ Y tế phê duyệt.
Thứ ba, đối với nội dung quảng cáo thuốc, dược phẩm bạn muốn quảng cáo phải phù hợp với nội dung Giấy phép lưu hành tại Việt Nam và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc phải được Bộ Y tế phê duyệt, được quy định cụ thể về thuốc trong Dược thư Quốc gia. Nội dung quảng cáo thuốc được quy định cụ thể như sau:
+Tên thuốc theo quyết định lưu hành tại Việt Nam;
+Tên các hoạt chất của thuốc;
+Thuốc tân dược theo chuẩn quốc tế;
+Về dược liệu (nếu có) phải dùng tên theo tiếng Việt nếu có xuất xứ từ Việt Nam, còn không thì dùng theo tên nguyên bản nước xuất xứ kèm tên la-tinh.
+Chỉ định của thuốc;
+Chống chỉ định hoặc các khuyến cáo cho các đối tượng đặc biệt;
+Tên, địa chỉ của tổ chức đưa sản phẩm ra thị trường;
+Khuyến cáo “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”.
+Các chỉ định không được đưa vào nội dung quảng cáo thuốc bao gồm:
*Chỉ định điều trị bệnh lao, bệnh phong;
*Chi định điều trị bệnh lây qua đường tình dục;
*Chỉ định điều trị chứng mất ngủ kinh niên;
*Các chỉ định mang tính kích dục;
*Chỉ định điều trị bệnh ung thư, bệnh khối u;
*Chỉ định điều trị bệnh đái tháo đường hoặc các bệnh rối loạn chuyển hóa tương tự khác.
+ Về thông tin, hình ảnh cấm sử dụng trong quảng cáo thuốc bao gồm:
*Hình ảnh người bệnh;
*Sơ đồ tác dụng của thuốc mà chưa được nghiên cứu, đánh giá;
*Hình ảnh, tên của bác sỹ giới thiệu thuốc.
Đối với các điều kiện như trên, về đối tượng đề nghị hợp đồng quảng cáo thuốc, dược phẩm với công ty bạn thì bên đề nghị phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh liên quan tới y tế thì mới được phép làm thủ tục quảng cáo. Nếu bên đề nghị hợp đồng với công ty bạn không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề kinh doanh liên quan đến y tế thì bên đề nghị sẽ không được phép quảng cáo và công ty bạn phải hủy hợp đồng vì không phù hợp với quy định của pháp luật. Còn đối với vấn đề có được phép quảng cáo thuốc, dược phẩm được hay không không do phía công ty bạn mà do bên đề nghị quảng cáo có đủ điều kiện thực hiện hay không. Và sau đây Tư vấn Việt Luật sẽ chia sẽ cho các bạn hồ sơ và thủ tục cần thiết để quảng cáo thuốc, dược phẩm theo đúng trình tự pháp luật quy định.
2. Về hồ sơ và các giấy tờ cần có để thực hiện thủ tục xin quảng cáo thuốc, dược phẩm như sau.
Đầu tiên, bạn cần phải có Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo;
Với trường hợp bạn là thương nhân nước ngoài thì cần phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập văn phòng đại diện.
Và hiện nay theo quy định mới nhất của pháp luật Việt Nam nội dung đề nghị xác nhận quảng cáo bao gồm:
Đối với hình thức quảng cáo trên báo nói, báo hình công ty bạn phải gửi dự thảo kịch bản, đĩa hình, đĩa âm thanh. Kịch bản phải mô tả rõ phần hình ảnh, phần lời, phần nhạc và có 01 bản ghi nội dung quảng cáo dự kiến và 03 bản kịch bản dự kiến quảng cáo;
Đối với hình thức quảng cáo không phải báo nói, báo hình công ty bạn phải có 03 bản nội dung dự kiến quảng cáo;
Đối với hình thức quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện công ty bạn cần có thêm mẫu quảng cáo sử dụng trong chương trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt gồm:Mẫu nhãn sản phẩm, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế phê duyệt và giấy phép lưu hành sản phẩm do Cục Quản lý dược cấp hoặc quyết định cấp số đăng ký thuốc tại Cục Quản lý dược.
Về thành phần hồ sơ đăng ký quảng cáo thuốc, dược theo quy định của pháp luật hiện hành như sau:
Đầu tiên bạn chuẩn bị phiếu đăng ký hồ sơ thông tin, quảng cáo thuốc (theo mẫu 4a);
Thứ hai bạn phải chuẩn bị bản tài liệu xác minh nội dung quảng cáo;
Thứ ba bạn phải xin đóng dấu của Cục Quản lý dược tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
Thứ tư bạn chuẩn bị biên lai thu phí thẩm định.
Đối với trường hợp đơn vị được uỷ quyền tiến hành thông tin, quảng cáo thuốc của một đơn vị khác thì cần có thêm giấy uỷ quyền của đơn vị sở hữu số đăng ký của thuốc đó.( Công ty quảng cáo của bạn thuộc trường hợp được ủy quyền tiến hành quảng cáo thuốc, dược phẩm nên bạn cần chuẩn bị thêm giấy ủy quyền của đơn vị sở hữu số đăng ký của thuốc, dược phẩm đó để hoàn thiện hồ sơ. )
Và cuối cùng toàn bộ tài liệu có trong hồ sơ phải có dấu giáp lai của đơn vị lập hồ sơ.
Số lượng hồ sơ bạn cần phải chuẩn bị là: 01 (bộ)
3. Đối với thủ tục xin quảng cáo thuốc, dược phẩm hiện nay được quy định như sau:
Đầu tiên bạn tiến hành nộp hồ sơ cho Cục Quản lý dược: Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc, dược phẩm hoặc đơn vị được uỷ quyền gửi hồ sơ thông tin, quảng cáo thuốc về Cục Quản lý dược thuộc Bộ Y tế.
Sau khi nhận được hồ sơ, trong thời hạn 10 ngày làm việc nếu Cục Quản lý dược không có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn vị được quyền thông tin, quảng cáo như nội dung đã đăng ký.
Trường hợp hồ sơ đăng ký thông tin quảng cáo thuốc chưa đầy đủ, hợp lệ thì trong vòng 05 ngày, Cục Quản lý dược có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Và thời gian để đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo sửa đổi, bổ sung hoàn chình hồ sơ theo yêu cầu tối đa là 90 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Quá thời hạn này thì hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo hết hiệu lực. Sau khi bổ sung theo đúng yêu cầu của Cục Quản lý dược thì bạn được nhận Phiếu tiếp nhận hồ sơ và được quyền quảng cáo theo đúng nội dung đã sửa đổi. Còn sau khi sửa đổi bổ sung không đúng yêu cầu của Cục Quản lý dược thì bạn sẽ nhận được thông báo không được quảng cáo theo nội dung đã đăng ký và công ty bạn phải làm lại hồ sơ và chu trình thẩm định hồ sơ lặp lại từ đầu
Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Về lệ phí quảng cáo thuốc, dược phẩm hiện nay được quy định như sau:
Đối với phí thẩm định hồ sơ thông tin quảng cáo thuốc
1.000.000 VNĐ - cho 01 nội dung thông tin, quảng cáo của 01 thuốc cho một đối tượng.
700.000 VNĐ – cho 01 nội dung thông tin, quảng cáo của 01 vắc xin, sinh phẩm y tế..
Trên đây là thông tin về điều kiện, hồ sơ, thủ tục theo quy định của pháp luật về quảng cáo thuốc, dược phẩm. Tư vấn Việt Luật mong rằng bài viết trên có thể giúp bạn nắm rõ hơn các quy định của pháp luật về ngành nghề kinh doanh có điều kiện này phục vụ cho các dự án đầu tư kinh doanh trong tương lai của bạn.
Mọi thắc mắc về vấn đề pháp lý vui lòng liên hệ Hotline 19006199.
Công ty cổ phần dịch vụ tư vấn Việt Luật.
Địa chỉ : số 8 ngõ 22 Đỗ Quang, Trung Hòa,Cầu Giấy HN.
Điện thoại 0935.886.996
Website: https://conganhmoon91.blogspot.com
Tư vấn Việt Luật cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi, hiện nay thuốc là hình thức bắt buộc phải xin Giấy phép quảng cáo trước khi tiến hành quảng cáo, hoạt động quảng cáo thuốc cũng được quy định chi tiết tại Thông tư 09/2015/TT – BYT. Bài viết dưới đây Tư vấn Việt Luật sẽ chia sẻ cho bạn điều kiện và cách thức làm thủ tục quảng cáo thuốc, dược phẩm.
1.Về điều kiện quảng cáo thuốc, dược phẩm:
Thứ nhất, đối với đối tượng đề nghị quảng cáo: tổ chức, cá nhân phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh liên quan tới y tế.
Thứ hai, đối với sản phẩm quảng cáo: thuốc, dược phẩm bạn muốn quảng cáo phải có giấy phép lưu hành tại Việt Nam và tờ hướng dẫn sử dụng do Bộ Y tế phê duyệt.
Thứ ba, đối với nội dung quảng cáo thuốc, dược phẩm bạn muốn quảng cáo phải phù hợp với nội dung Giấy phép lưu hành tại Việt Nam và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc phải được Bộ Y tế phê duyệt, được quy định cụ thể về thuốc trong Dược thư Quốc gia. Nội dung quảng cáo thuốc được quy định cụ thể như sau:
+Tên thuốc theo quyết định lưu hành tại Việt Nam;
+Tên các hoạt chất của thuốc;
+Thuốc tân dược theo chuẩn quốc tế;
+Về dược liệu (nếu có) phải dùng tên theo tiếng Việt nếu có xuất xứ từ Việt Nam, còn không thì dùng theo tên nguyên bản nước xuất xứ kèm tên la-tinh.
+Chỉ định của thuốc;
+Chống chỉ định hoặc các khuyến cáo cho các đối tượng đặc biệt;
+Tên, địa chỉ của tổ chức đưa sản phẩm ra thị trường;
+Khuyến cáo “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”.
+Các chỉ định không được đưa vào nội dung quảng cáo thuốc bao gồm:
*Chỉ định điều trị bệnh lao, bệnh phong;
*Chi định điều trị bệnh lây qua đường tình dục;
*Chỉ định điều trị chứng mất ngủ kinh niên;
*Các chỉ định mang tính kích dục;
*Chỉ định điều trị bệnh ung thư, bệnh khối u;
*Chỉ định điều trị bệnh đái tháo đường hoặc các bệnh rối loạn chuyển hóa tương tự khác.
+ Về thông tin, hình ảnh cấm sử dụng trong quảng cáo thuốc bao gồm:
*Hình ảnh người bệnh;
*Sơ đồ tác dụng của thuốc mà chưa được nghiên cứu, đánh giá;
*Hình ảnh, tên của bác sỹ giới thiệu thuốc.
Đối với các điều kiện như trên, về đối tượng đề nghị hợp đồng quảng cáo thuốc, dược phẩm với công ty bạn thì bên đề nghị phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh liên quan tới y tế thì mới được phép làm thủ tục quảng cáo. Nếu bên đề nghị hợp đồng với công ty bạn không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề kinh doanh liên quan đến y tế thì bên đề nghị sẽ không được phép quảng cáo và công ty bạn phải hủy hợp đồng vì không phù hợp với quy định của pháp luật. Còn đối với vấn đề có được phép quảng cáo thuốc, dược phẩm được hay không không do phía công ty bạn mà do bên đề nghị quảng cáo có đủ điều kiện thực hiện hay không. Và sau đây Tư vấn Việt Luật sẽ chia sẽ cho các bạn hồ sơ và thủ tục cần thiết để quảng cáo thuốc, dược phẩm theo đúng trình tự pháp luật quy định.
2. Về hồ sơ và các giấy tờ cần có để thực hiện thủ tục xin quảng cáo thuốc, dược phẩm như sau.
Đầu tiên, bạn cần phải có Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo;
Với trường hợp bạn là thương nhân nước ngoài thì cần phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập văn phòng đại diện.
Và hiện nay theo quy định mới nhất của pháp luật Việt Nam nội dung đề nghị xác nhận quảng cáo bao gồm:
Đối với hình thức quảng cáo trên báo nói, báo hình công ty bạn phải gửi dự thảo kịch bản, đĩa hình, đĩa âm thanh. Kịch bản phải mô tả rõ phần hình ảnh, phần lời, phần nhạc và có 01 bản ghi nội dung quảng cáo dự kiến và 03 bản kịch bản dự kiến quảng cáo;
Đối với hình thức quảng cáo không phải báo nói, báo hình công ty bạn phải có 03 bản nội dung dự kiến quảng cáo;
Đối với hình thức quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện công ty bạn cần có thêm mẫu quảng cáo sử dụng trong chương trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt gồm:Mẫu nhãn sản phẩm, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế phê duyệt và giấy phép lưu hành sản phẩm do Cục Quản lý dược cấp hoặc quyết định cấp số đăng ký thuốc tại Cục Quản lý dược.
Về thành phần hồ sơ đăng ký quảng cáo thuốc, dược theo quy định của pháp luật hiện hành như sau:
Đầu tiên bạn chuẩn bị phiếu đăng ký hồ sơ thông tin, quảng cáo thuốc (theo mẫu 4a);
Thứ hai bạn phải chuẩn bị bản tài liệu xác minh nội dung quảng cáo;
Thứ ba bạn phải xin đóng dấu của Cục Quản lý dược tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
Thứ tư bạn chuẩn bị biên lai thu phí thẩm định.
Đối với trường hợp đơn vị được uỷ quyền tiến hành thông tin, quảng cáo thuốc của một đơn vị khác thì cần có thêm giấy uỷ quyền của đơn vị sở hữu số đăng ký của thuốc đó.( Công ty quảng cáo của bạn thuộc trường hợp được ủy quyền tiến hành quảng cáo thuốc, dược phẩm nên bạn cần chuẩn bị thêm giấy ủy quyền của đơn vị sở hữu số đăng ký của thuốc, dược phẩm đó để hoàn thiện hồ sơ. )
Và cuối cùng toàn bộ tài liệu có trong hồ sơ phải có dấu giáp lai của đơn vị lập hồ sơ.
Số lượng hồ sơ bạn cần phải chuẩn bị là: 01 (bộ)
3. Đối với thủ tục xin quảng cáo thuốc, dược phẩm hiện nay được quy định như sau:
Đầu tiên bạn tiến hành nộp hồ sơ cho Cục Quản lý dược: Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc, dược phẩm hoặc đơn vị được uỷ quyền gửi hồ sơ thông tin, quảng cáo thuốc về Cục Quản lý dược thuộc Bộ Y tế.
Sau khi nhận được hồ sơ, trong thời hạn 10 ngày làm việc nếu Cục Quản lý dược không có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn vị được quyền thông tin, quảng cáo như nội dung đã đăng ký.
Trường hợp hồ sơ đăng ký thông tin quảng cáo thuốc chưa đầy đủ, hợp lệ thì trong vòng 05 ngày, Cục Quản lý dược có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Và thời gian để đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo sửa đổi, bổ sung hoàn chình hồ sơ theo yêu cầu tối đa là 90 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Quá thời hạn này thì hồ sơ đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo hết hiệu lực. Sau khi bổ sung theo đúng yêu cầu của Cục Quản lý dược thì bạn được nhận Phiếu tiếp nhận hồ sơ và được quyền quảng cáo theo đúng nội dung đã sửa đổi. Còn sau khi sửa đổi bổ sung không đúng yêu cầu của Cục Quản lý dược thì bạn sẽ nhận được thông báo không được quảng cáo theo nội dung đã đăng ký và công ty bạn phải làm lại hồ sơ và chu trình thẩm định hồ sơ lặp lại từ đầu
Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Về lệ phí quảng cáo thuốc, dược phẩm hiện nay được quy định như sau:
Đối với phí thẩm định hồ sơ thông tin quảng cáo thuốc
1.000.000 VNĐ - cho 01 nội dung thông tin, quảng cáo của 01 thuốc cho một đối tượng.
700.000 VNĐ – cho 01 nội dung thông tin, quảng cáo của 01 vắc xin, sinh phẩm y tế..
Trên đây là thông tin về điều kiện, hồ sơ, thủ tục theo quy định của pháp luật về quảng cáo thuốc, dược phẩm. Tư vấn Việt Luật mong rằng bài viết trên có thể giúp bạn nắm rõ hơn các quy định của pháp luật về ngành nghề kinh doanh có điều kiện này phục vụ cho các dự án đầu tư kinh doanh trong tương lai của bạn.
Mọi thắc mắc về vấn đề pháp lý vui lòng liên hệ Hotline 19006199.
Công ty cổ phần dịch vụ tư vấn Việt Luật.
Địa chỉ : số 8 ngõ 22 Đỗ Quang, Trung Hòa,Cầu Giấy HN.
Điện thoại 0935.886.996
Website: https://conganhmoon91.blogspot.com
Thứ Tư, 23 tháng 10, 2019
Thành lập công ty bất động sản buôn bán nhà đất
Trải qua thời gian khủng hoảng nhà đất là sự khởi sắc lại trong lĩnh vực bất động sản mua bán nhà đất. Cơ hội dành cho các chủ thể kinh doanh lĩnh vực này là rất lớn. Nhằm giúp các chủ thể kinh doanh nắm rõ quy định của pháp luật về thành lập công ty bất động sản, Công ty tư vấn Việt luật xin tư vấn cho bạn đọc về Thủ tục thành lập công ty bất động sản mua bán nhà đất
+ Cá nhân thành lập công ty không cần có chứng chỉ hành nghề bất động sản tuy nhiên vẫn cần tuân theo điều kiện về chứng chỉ hành nghề: Cá nhân Thành lập công ty bất động sản mua bán nhà đất thì phải có ít nhất một người có chứng chỉ môi giới bất động sản.
+ Vốn pháp định: 20 tỷ đồng Việt Nam. Trường hợp số vốn được góp bằng tiền thì phải có văn bản xác nhận của Ngân hàng Thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹ tối thiểu phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được giải ngân sau khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
+ Trường hợp số vốn góp bằng tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
+Công ty bất động sản mua bán nhà đất cần duy trì mức vốn điều lệ không được thấp hơn mức vốn pháp định trong suốt quá trình hoạt động.
Hồ sơ thực hiện thủ tục thành lập công ty bất động sản mua bán nhà đất gồm:
-Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
-Điều lệ công ty bất động sản mua bán nhà đất
-Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty bất động sản mua bán nhà đất
-Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực:
-Giấy tờ tuỳ thân chứng minh nhân thân với cá nhân;
-Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức và Quyết định góp vốn đối với thành viên góp vốn là tổ chức
Bạn đọc có thể liên hệ ngay công ty tư vấn Việt Luật để được hỗ trợ cách thức soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ hợp lệ một cách chính xác nhất để tránh trường hợp hồ sơ bị cơ quan có thẩm quyền trả lại kéo dài thời gian thành lập cho doanh nghiệp
Trình tự, thủ tục thành lập công ty
- Chủ thể kinh doanh chuẩn bị tên công ty, người đại diện theo pháp luật, vốn, địa điểm kinh doanh, soạn thảo hồ sơ và nộp hồ sơ đầy đủ giấy tờ theo quy định tại Phòng đăng ký kinh doanh ở các tỉnh/thành phố nơi chủ thể kinh doanh muốn đặt trụ sở công ty. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày chủ thể kinh doanh nộp hồ sơ, công ty sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu hồ sơ đã nộp đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
- Khắc con dấu công ty và công bố mẫu dấu: Công ty bất động sản mua bán nhà đất được quyền lựa chọn hình dáng, nội dung và số lượng con dấu theo nhu cầu và tiến hành thủ tục công bố mẫu dấu trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời gian quy định.
- Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp: Công ty bất động sản mua bán nhà đất công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục quy định. Nếu công ty bất động sản mua bán nhà đất không công bố đúng hạn sẽ bị phạt tiền theo quy định
Sau khi thành lập công ty bất động sản mua bán nhà đất , công ty cần thực hiện các thủ tục tiếp theo:
+ Treo biển tại trụ sở công ty bất động sản mua bán nhà đất
+ Mở tài khoản ngân hàng của bất động sản mua bán nhà đất
+ Đăng ký chữ ký số điện tử để nộp thuế điện tử
+ In và đặt in hóa đơn
+ Kê khai và nộp thuế môn bài. Việt Luật có đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực này để công ty có thể an tâm thực hiện đúng theo quy định của pháp luật
Hiểu được những rắc rối trong việc thành lập công ty mà công ty có thể gặp phải, Công ty tư vấn Việt Luật cung cấp dịch vụ thành lập công ty. Những điểm nổi bật khi quý khách lựa chọn dịch vụ thành lập công ty của công ty tư vấn Việt Luật
- Tư vấn thủ tục pháp lý qua tổng đài tư vấn hoặc tại công ty tư vấn Việt Luật
- Hướng dẫn kê khai thuế, hỗ trợ mua chữ ký số , in hóa đơn giá rẻ tiết kiệm cho công ty
- Tư vấn văn bản pháp luật miễn phí qua tổng đài của công ty.
- Lệ phí chỉ 1.800.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nộp cho cơ quan nhà nước)
- Cùng với nhiều khuyến mãi khác tùy theo từng gói dịch vụ mà công ty lựa chọn
Công ty cổ phần dịch vụ tư vấn Việt Luật.
Địa chỉ : số 8 ngõ 22 Đỗ Quang, Trung Hòa,Cầu Giấy HN.
Điện thoại 0935.886.996
Website: https://conganhmoon91.blogspot.com
1. Điều kiện thành lập công ty
Ngoài những điều kiênh chung mà khi thành lập công ty các doanh nghiệp đều phải đáp ứng về: mô hình doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, địa điểm kinh doanh, vốn, ngành nghề kinh doanh. Khi thành lập công ty bất động sản mua bán nhà đất còn phải đáp ứng các điều kiện riêng:+ Cá nhân thành lập công ty không cần có chứng chỉ hành nghề bất động sản tuy nhiên vẫn cần tuân theo điều kiện về chứng chỉ hành nghề: Cá nhân Thành lập công ty bất động sản mua bán nhà đất thì phải có ít nhất một người có chứng chỉ môi giới bất động sản.
+ Vốn pháp định: 20 tỷ đồng Việt Nam. Trường hợp số vốn được góp bằng tiền thì phải có văn bản xác nhận của Ngân hàng Thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹ tối thiểu phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được giải ngân sau khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
+ Trường hợp số vốn góp bằng tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
+Công ty bất động sản mua bán nhà đất cần duy trì mức vốn điều lệ không được thấp hơn mức vốn pháp định trong suốt quá trình hoạt động.
2. Thủ tục thành lập công ty bất động sản mua bán nhà đất
Chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờHồ sơ thực hiện thủ tục thành lập công ty bất động sản mua bán nhà đất gồm:
-Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
-Điều lệ công ty bất động sản mua bán nhà đất
-Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty bất động sản mua bán nhà đất
-Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực:
-Giấy tờ tuỳ thân chứng minh nhân thân với cá nhân;
-Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức và Quyết định góp vốn đối với thành viên góp vốn là tổ chức
Bạn đọc có thể liên hệ ngay công ty tư vấn Việt Luật để được hỗ trợ cách thức soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ hợp lệ một cách chính xác nhất để tránh trường hợp hồ sơ bị cơ quan có thẩm quyền trả lại kéo dài thời gian thành lập cho doanh nghiệp
Trình tự, thủ tục thành lập công ty
- Chủ thể kinh doanh chuẩn bị tên công ty, người đại diện theo pháp luật, vốn, địa điểm kinh doanh, soạn thảo hồ sơ và nộp hồ sơ đầy đủ giấy tờ theo quy định tại Phòng đăng ký kinh doanh ở các tỉnh/thành phố nơi chủ thể kinh doanh muốn đặt trụ sở công ty. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày chủ thể kinh doanh nộp hồ sơ, công ty sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu hồ sơ đã nộp đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
- Khắc con dấu công ty và công bố mẫu dấu: Công ty bất động sản mua bán nhà đất được quyền lựa chọn hình dáng, nội dung và số lượng con dấu theo nhu cầu và tiến hành thủ tục công bố mẫu dấu trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời gian quy định.
- Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp: Công ty bất động sản mua bán nhà đất công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục quy định. Nếu công ty bất động sản mua bán nhà đất không công bố đúng hạn sẽ bị phạt tiền theo quy định
Sau khi thành lập công ty bất động sản mua bán nhà đất , công ty cần thực hiện các thủ tục tiếp theo:
+ Treo biển tại trụ sở công ty bất động sản mua bán nhà đất
+ Mở tài khoản ngân hàng của bất động sản mua bán nhà đất
+ Đăng ký chữ ký số điện tử để nộp thuế điện tử
+ In và đặt in hóa đơn
+ Kê khai và nộp thuế môn bài. Việt Luật có đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực này để công ty có thể an tâm thực hiện đúng theo quy định của pháp luật
Hiểu được những rắc rối trong việc thành lập công ty mà công ty có thể gặp phải, Công ty tư vấn Việt Luật cung cấp dịch vụ thành lập công ty. Những điểm nổi bật khi quý khách lựa chọn dịch vụ thành lập công ty của công ty tư vấn Việt Luật
- Tư vấn thủ tục pháp lý qua tổng đài tư vấn hoặc tại công ty tư vấn Việt Luật
- Hướng dẫn kê khai thuế, hỗ trợ mua chữ ký số , in hóa đơn giá rẻ tiết kiệm cho công ty
- Tư vấn văn bản pháp luật miễn phí qua tổng đài của công ty.
- Lệ phí chỉ 1.800.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nộp cho cơ quan nhà nước)
- Cùng với nhiều khuyến mãi khác tùy theo từng gói dịch vụ mà công ty lựa chọn
Công ty cổ phần dịch vụ tư vấn Việt Luật.
Địa chỉ : số 8 ngõ 22 Đỗ Quang, Trung Hòa,Cầu Giấy HN.
Điện thoại 0935.886.996
Website: https://conganhmoon91.blogspot.com
Thứ Ba, 20 tháng 11, 2018
Khi nào giấy phép lao động hết hiệu lực
Theo quy định hiện hành khi nào giấy phép lao động hết hiệu lực? - Tổng đài tư vấn Việt Luật
Giấy phép lao động dành cho đối tượng người lao động là người nước ngoài vào làm việc ở Việt Nam. Giấy phép lao động chứng minh người lao động nước ngoài đủ điều kiện để làm việc ở Việt Nam và đảm bảo rằng người lao động nước ngoài được pháp luật Việt Nam bảo hộ, đảm bảo đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp theo pháp luật lao động Việt Nam. Đây còn là một trong những tài liệu được yêu cầu xuất trình khi người lao động nước ngoài làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh vào Việt Nam. Bài viết này cung cấp kiến thức về các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lưc, về những kiến thức luật lao động khác, liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn luật lao động 19006199 để được giải đáp.
Pháp luật hiện hành quy định các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực tại Điều 174 Bộ luật lao động 2012, cụ thể có 08 trường hợp như sau:
(1) Giấy phép lao động hết thời hạn, thời hạn ở đây là thời hạn 02 năm theo quy định mới nhất 2018 về thời hạn của giấy phép lao động;
(2) Chấm dứt hợp đồng lao động. Trường hợp này việc chấm dứt hợp đồng lao động đúng trình tự thủ tục của pháp luật, bao gồm cả trường hợp người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định của pháp luật;
(3) Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp. Ví dụ như giấy phép lao động về hoạt động cung cấp dịch vụ pháp lý ở Việt Nam nhưng hợp đồng lao động được ký kết lại về nội dung công việc kinh doanh mỹ phẩm. Do vậy có sự khác nhau giữa nội dung của hợp đồng lao động và giấy phép lao động và sẽ không có hiệu lực và bị thu hồi trong trường hợp này. Vậy trong trường hợp nội dung hợp đồng lao động và giấy phép lao động thống nhất với nhau nhưng ngành nghề làm việc trên thực tế lại khác nhau, khi bị phát hiện sẽ gây ra hậu quả pháp lý gì, liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn luật lao động 19006199;
(4) Hợp đồng trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế hết thời hạn hoặc chấm dứt. Đây là danh mục 11 ngành dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức thương mại thế giới WTO. Hợp đồng trong những trường hợp trên hết thời hạn hoặc chấm dứt dẫn đến hậu quả giấy phép lao động của người lao động nước ngoài hết hiệu lực và bị thu hồi theo quy định của pháp luật;
(5) Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
(6) Giấy phép lao động bị thu hồi
Các trường hợp cụ thể về giấy phép lao động bị thu hồi được quy định tại Nghị định 11/2016/NĐ-CP, theo đó, giấy phép lao động bị thu hồi trong các trường hợp Khoản 1,2,3,4,5,7, 8 Điều 174 trên đây. Ngoài ra, Nghị định 11/2016 còn chỉ rõ nếu người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định tại Nghị định này thì cũng sẽ gây ra hậu quả bị thu hồi giấy phép lao động. Về cách giải thích thuật ngữ và các ví dụ trên thực tế, tham khảo thêm thông tin qua Tổng đài tư vấn luật lao động 19006199;
(7) Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt hoạt động;
(8) Người lao động là công dân nước ngoài bị phạt tù giam, chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết, mất tích;
Vài nét về dịch vụ tư vấn pháp lý qua Tổng đài tư vấn pháp lý 19006199
Thuộc hệ thống trang thông tin pháp lý và dịch vụ pháp lý của Việt luật, cung cấp dịch vụ chất lượng và uy tín trong các lĩnh vực: Lao động, Doanh Nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Xuất nhập cảnh,… Dịch vụ tư vấn cung cấp bởi chuyên gia tư có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, dịch vụ nhanh chóng, kịp thời và chuyên nghiệp. Liên hệ trực tiếp với chúng tôi tại Tổng đài tư vấn pháp lý 19006199.
THỦ TỤC LY HÔN VÀ VẤN ĐỀ NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN SAU LY HÔN
Ly hôn đơn phương không còn là vấn đề mới lạ trong cuộc sống. Đời sống hôn nhân có hạnh phúc hay không đó chính là sự thấu hiểu, chia sẻ, cảm thông giữa vợ chồng với nhau . Nhưng ít ai hiểu được điều đó, chính những cám dỗ của cuộc sống bên ngoài tạo nên những khoảng cách lớn, khiến họ muôn tìm đến ly hôn đơn phương. Bạn muốn ly hôn đơn phương nhưng chưa biết phải làm như thế nào, bạn không biết rằng liệu mình có thể đơn phương ly hôn được hay không . Sau khi ly hôn vấn đề nuôi con và chia tài sản sau khi ly hôn khá nhiều người thắc mắc về điều kiện để được nuôi con, chia tài sản như thế nào sau khi ly hôn. Hãy gọi đến tổng đài tư vấn thủ tục ly hôn và vấn đề nuôi con , chia tài sản sau ly hôn 19006199 của chúng tôi để được tư vấn bởi những tư vấn viên chuyên nghiệp của công ty Việt Luật .
a. Thuận tình ly hôn
Theo quy định tại Điều 55. Thuận tình ly hôn
“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”
Nếu vợ và chồng đều đồng ý ly hôn và thoả thuận về chia tài sản , quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng thì toà án sẽ chấp thuận trường hợp ly hôn này.
Tuy nhiên nếu vợ chồng đồng ý ly hôn nhưng khoa thoả thuận được việc chia tài sản , quyền nuôi con , nghĩa vụ cấp dưỡng, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho con thì Toà án giải quyết việc ly hoon này .
b. Ly hôn theo yêu cầu của một bên.
Theo quy định tại Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”
Theo quy định tại khoản 2 Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.”
Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn của một bên thì phải có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Ngoài ra trường hợp nếu vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Người có quyền yêu cầu ly hôn ngoài vợ hoặc chồng ra thì cha mẹ người than thích khác cũng có quyền yêu cầu Toà án giải quyết (vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình,….)
*Hồ sơ khởi kiện xin ly hôn gồm có:
- Đơn xin ly hôn (theo mẫu của từng Tòa);
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)
- CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);
- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực - nếu có);
- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung.
*Cơ quan giải quyết ly hôn
Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết ly hôn. Tòa án có thẩm quyền xét xử các vụ án ly hôn là Tòa án nhân dân cấp Quận/Huyện.
Đối với các vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài (đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài) thì Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố có thẩm quyền xét xử.
*Tuy nhiên một số trường hợp không có quyền yêu cầu ly hôn.
Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. ( khoản 3 điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
Không có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Vấn đề nuôi con khi ly hôn .
Theo quy định tại Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật này.
*Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
* Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
* Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Chia tài sản sau ly hôn .
* Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.
* Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn
Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.
Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết.
* Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình
Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
* Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn
Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:
- Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;
- Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;
- Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;
- Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất
Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này.
* Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh
Vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.
Trên đây là những tư vấn thủ tục ly hôn và vấn đề nuôi con , chia tài sản sau ly hôn của Tổng đài tư vấn Việt Luật . Nếu còn có thắc mắc hãy gọi ngay đến tổng đài tư vấn miễn phí 19006199 của Tổng đài tư vấn Việt Luật
*Vài nét về Tổng đài tư vấn Việt Luật.
Tổng đài tư vấn Việt Luật của chúng tôi khẳng định cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất tại Hà Nội Uy tín cao của Công ty đã được công nhận trong các lĩnh vực đầu tư, thương mại, thành lập công ty trọn gói và tổ chức doanh nghiệp, mua bán và hợp nhất doanh nghiệp, tài chính và ngân hàng, hợp đồng, chứng khoán, sở hữu trí tuệ, đất đai, hôn nhân gia đình, Xuất nhập cảnh , công bố mỹ phẩm, Vệ sinh an toàn thực phẩm ...
![]() |
| THỦ TỤC LY HÔN VÀ VẤN ĐỀ NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN SAU LY HÔN |
I. THỦ TỤC LY HÔN VÀ VẤN ĐỀ NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN SAU LY HÔN.
1.Thủ tục ly hôn.a. Thuận tình ly hôn
Theo quy định tại Điều 55. Thuận tình ly hôn
“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”
Nếu vợ và chồng đều đồng ý ly hôn và thoả thuận về chia tài sản , quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng thì toà án sẽ chấp thuận trường hợp ly hôn này.
Tuy nhiên nếu vợ chồng đồng ý ly hôn nhưng khoa thoả thuận được việc chia tài sản , quyền nuôi con , nghĩa vụ cấp dưỡng, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho con thì Toà án giải quyết việc ly hoon này .
b. Ly hôn theo yêu cầu của một bên.
Theo quy định tại Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”
Theo quy định tại khoản 2 Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.”
Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn của một bên thì phải có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Ngoài ra trường hợp nếu vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Người có quyền yêu cầu ly hôn ngoài vợ hoặc chồng ra thì cha mẹ người than thích khác cũng có quyền yêu cầu Toà án giải quyết (vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình,….)
*Hồ sơ khởi kiện xin ly hôn gồm có:
- Đơn xin ly hôn (theo mẫu của từng Tòa);
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)
- CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);
- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực - nếu có);
- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung.
*Cơ quan giải quyết ly hôn
Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết ly hôn. Tòa án có thẩm quyền xét xử các vụ án ly hôn là Tòa án nhân dân cấp Quận/Huyện.
Đối với các vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài (đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài) thì Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố có thẩm quyền xét xử.
*Tuy nhiên một số trường hợp không có quyền yêu cầu ly hôn.
Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. ( khoản 3 điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
Không có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Vấn đề nuôi con khi ly hôn .
Theo quy định tại Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật này.
*Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
* Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
* Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Chia tài sản sau ly hôn .
* Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.
* Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn
Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.
Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết.
* Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình
Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
* Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn
Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:
- Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;
- Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;
- Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;
- Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất
Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này.
* Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh
Vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.
Trên đây là những tư vấn thủ tục ly hôn và vấn đề nuôi con , chia tài sản sau ly hôn của Tổng đài tư vấn Việt Luật . Nếu còn có thắc mắc hãy gọi ngay đến tổng đài tư vấn miễn phí 19006199 của Tổng đài tư vấn Việt Luật
*Vài nét về Tổng đài tư vấn Việt Luật.
Tổng đài tư vấn Việt Luật của chúng tôi khẳng định cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất tại Hà Nội Uy tín cao của Công ty đã được công nhận trong các lĩnh vực đầu tư, thương mại, thành lập công ty trọn gói và tổ chức doanh nghiệp, mua bán và hợp nhất doanh nghiệp, tài chính và ngân hàng, hợp đồng, chứng khoán, sở hữu trí tuệ, đất đai, hôn nhân gia đình, Xuất nhập cảnh , công bố mỹ phẩm, Vệ sinh an toàn thực phẩm ...
Nhãn:
19006199
,
Giới thiệu về công ty tư vấn Việt Luật
,
hôn nhân gia đình
,
phân chia tài sản
,
thủ tục ly hôn
,
tổng đài tư vấn pháp luật
Google Account Video Purchases
22 Đỗ Quang, Trung Hoà, Thanh Xuân, Hà Nội, Vietnam
Thứ Tư, 15 tháng 6, 2016
Bảng giá dịch vụ công ty tư vấn Việt Luật
Việt Luật cung cấp bảng giá thành lập công ty năm 2016 gồm các gói đến Quý khách hàng lựa chọn như sau:
1. Giấy phép kinh doanh và mã số thuế
2. Điều lệ công ty Việt Luật soạn thảo 3. Tư vấn khắc dấu công ty và đăng bố cáo trên cổng thông tin điện tử quốc gia
GÓI CƠ BẢN
1.500.000 VNĐ
(Đã bao gồm lệ phí NN và DV)
Xem nội dung chi tiết tại đây:
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 -0938 234 777
Thứ Ba, 17 tháng 5, 2016
Bảng giá dịch vụ
Bảng giá dịch vụ:
Việt Luật cung cấp bảng giá thành lập công ty năm 2016 gồm các gói đến Quý khách hàng lựa chọn như sau:
Việt Luật cung cấp bảng giá thành lập công ty năm 2016 gồm các gói đến Quý khách hàng lựa chọn như sau:
| 1. Giấy phép kinh doanh và mã số thuế 2. Điều lệ công ty Việt Luật soạn thảo 3. Tư vấn khắc dấu công ty và đăng bố cáo trên cổng thông tin điện tử quốc gia | |
|
GÓI CƠ BẢN
1.500.000 VNĐ
(Đã bao gồm lệ phí NN và DV)
Xem chi tiết tại đây: |
Đăng ký:
Bài đăng
(
Atom
)
